Bảo hiểm tài sản

GIỚI THIỆU VỀ BẢO HIỂM TÀI SẢN

Bảo hiểm Tài sản là loại hình bảo hiểm ra đời tư lâu, với mục đích bảo vệ tình hình tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi không may tài sản của họ bị tổn thất, mất mát vì nhiều lý do khác nhau.

Ở Việt Nam, bảo hiểm tài sản có nhiều tên gọi, nhưng phổ biến tồn tại dưới ba loại đơn chính, đó là:

1-  Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của chính phủ theo thông tư 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010

2-  Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt

3-  Bảo hiểm Mọi rủi ro tài sản

Bên cạnh 3 đơn bảo hiểm chính này, còn có một số loại đơn bảo hiểm khác được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế theo yêu cầu của khách hàng, đó là:

anh5jpg1325670628- Bảo hiểm Mọi rủi ro văn phòng

- Bảo hiểm Mọi rủi ro nhà ở












THẾ NÀO LÀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TÀI SẢN?

Hợp đồng bảo hiểm tài sản(HĐBH TS)

HĐBH TS là tên gọi chung dùng để chỉ các nhóm HĐBH cơ bản dưới đây: HĐBH có đối tượng bảo hiểm là tài sản, bao gồm vật có tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.

- HĐBH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không;

- HĐBH thân tàu biển, tàu sông, tàu cá;

- HĐBH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt;

- HĐBH xây dựng và lắp đặt;

- HĐBH thiệt hại vật chất xe cơ giới;

- HĐBH mọi rủi ro công việc;

HĐBH máy móc thiết bị;

HĐBH tiền;

HĐBH nhà tư nhân;

- HĐBH tài sản và gián đoạn kinh doanh;

- HĐBH nông nghiệp( BH cây trồng, BH vật nuôi);

NHỮNG NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM( BÊN MUA BẢO HIỂM)

Sauk hi ký kết HĐBH người được bảo hiểm phải có trách nhiệm cơ bản như sau:

- Cung cấp những thông tin cần thiết có liên quan đến HĐBH.

- Đóng phí BH.

- Thực hiện các biện pháp nhằm đề phòng, hạn chế tổn thất cho tài sản được BH.

- Thông báo cho DNBH trong trường hợp xảy ra sự cố, tổn thất.

- Thực hiện các công việc cần thiết để truy đòi người th


NGHĨA VỤ ĐÓNG PHÍ BH ĐƯỢC QUI ĐỊNH TRONG HĐBH NHƯ THẾ NÀO?
( người có lỗi gây ra tổn thất, thiệt hại tài sản- nếu có).

Phí bảo hiểm được xác định bằng tỷ lệ phí BH nhân với số tiền BH. Phí BH thường được xác định theo năm và chịu thuế GTGT (thuế suất qui định là 10%).

- Số tiền BH được 2 bên thỏa thuận căn cứ vào giá trị của tài sản được bảo hiểm vào thời điểm ký HĐBH. Số tiền BH được ghi cụ thể trong HĐBH hay GCN (Giấy chứng nhận) BH.

- Tỷ lệ phí BH được xác định cho từng loại tài sản và được điều chỉnh tăng giảm theo mức độ rủi ro của đối tượng được BH và chính sách của người được BH.

- Trừ khi có thỏa thuận khác trong HĐBH, người được BH phải đóng phí BH ngay sau khi giao kết HĐBH và trách nhiệm của người bh cũng chỉ phát sinh khi người được BH đã đóng phí. Thời gian thanh toán phí  được thỏa thuận và có thể đóng thành nhiều kỳ nếu phí BH lớn.

- Phí BH có thể đóng bằng tiền mặc hoặc chuyển khoản.

KHI KÝ KẾT HĐBH NGƯỜI BẢO HIỂM CÓ NGHĨA VỤ GÌ?

Khi HĐBH được ký kết và có hiệu lực,người bảo hiểm( CTy BH) phải có các nghĩa vụ chủ yếu sau:

- Giải thích cho bên mua BH các điều kiện, điều khoản BH; quyền và nghĩa vụ của bên mua BH.

- Cung cấp các thông tin cần thiết để người được BH liên hệ( số điện thoại đường dây nóng).

- Hướng dẫn, bồi thường cho người được  BH nếu có.

NGHĨA VỤ CẤP CHO NGƯỜI ĐƯỢC BH GCN BH/ HĐBH được quy định như thế nào?

anh 10

GCN BH hoặc HĐBH được coi là bằng chứng của việc giao kết HĐBH. Trong khi GCN BH chỉ thể hiện những thông tin vắn tắc và cơ bản nhất về HĐBH (thông tin về Cty BH, người được BH, đối tượng Bh, địa điểm BH, thời hạn BH, phí BH….) thì HĐBH thể hiện thông tin một các đầy đủ hơn. Ngoài những thông tin thể hiện trong GCN BH thì HĐBH còn thể hiện các thông tin về  phạm vi, điều khoản bổ sung, điều khoản loại trừ, quyền và nghĩa vụ các bên, tỷ lệ phí, thanh toán bồi thường, quy định về giải quyết tranh chấp.

Thông thường GCN BH được Cty BH cấp cho người được BH kèm theo HĐBH. Một HD (BH có thể có nhiều GCN BH (chẳng hạn như trong 1 HĐBH có nhiều địa điểm được bảo hiểm- mỗi địa điểm 1 GCN BH).

Việc cấp GCN BH hay HĐBH của Cty Bh cho người được BH là một trong những bằng chứng xác nhận là Cty Bh đã chấp nhận về rủi ro đối với đối tượng được BH.

NGHĨA VỤ BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI ĐƯỢC BH ĐƯỢC QUI ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Khi xảy ra rủi ro, sự cố thuộc phạm vi BH, Cty Bh phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho người được BH. Nghĩa vụ bồi thường của Cty BH được Luật kinh doanh BH qui định như sau:

- 1. Về căn cứ bồi thường:

- Số tiền bồi thường mà Cty Bh phải tra cho người được BH được xác định trên cơ sở gía trường của tài sản được Bh của tài sản được BH tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong HĐBH. Chi phí để xác định giá thị trường và mức độ thiệt hại do Cty Bh chịu.

- Số tiền bồi thường mà Cty Bh trả cho người được Bh không vượt quá số tiền BH, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong HĐBH.

- Ngoài số tiền bồi thường, Cty Bh phải trả cho người được Bh những chi phí cần thiết, hợp lý để đề phòng hạn chế tổn thất và những  chi phí phát sinh mà người được Bh phải chịu để thực hiện các chỉ dẫn của Cty Bh.

2. Về hình thức bồi thường:

Bên nười được Bh và Cty Bh có thể thỏa thuận một trong ba hình thức bồi thường: Sửa chữa tài sản bị thiệt hại; thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác; trả tiền bồi thường.

- Trong trường hợp Cty BH và người được BH không thể thỏa thuận được hình thức bồi thường  thì việc thực hiện bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền.

Trường hợp Cty Bh đã thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác hoặc đã bồi thường toàn bộ theo giá  thị trường của tài sản thì Cty Bh có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại.

3. Về thời hạn bồi thường: Cty Bh phải bồi thường cho người được BH  theo thời hạn đả thỏa thuận trong HĐBH. Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường thì Cty BH phải bồi thường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồi sở yêu cầu bồi thường đầy đủ và hợp lệ của người được BH.

Về phí bảo hiểm: được tính bằng cách, lấy giá trị tài sản x tỷ lệ phí bảo hiểm